- Home
- What is RSV?
- Reducing your baby's risk of RSV infection
- Infections and your baby
- Journey of the Premature Baby
- Congenital Heart Disease
- Is your baby of Inuit background?
- Did you know?
Những thách thức đặc biệt
Xin chúc mừng! Sinh ra một đứa con luôn là thời điểm đầy lý thú và vui vẻ. Đó cũng là thời điểm thử thách và trách nhiệm mới. Là cha mẹ của trẻ sinh ra có dị tật tim, anh/chị phải nhận biết được một số thử thách và những trách nhiệm đặc biệt.
Bác sỹ nói với anh/chị về loại dị tật tim mà con của anh/chị có và sẽ cần những điều trị đặc biệt. Sách thông tin này sẽ giúp anh/chị hiểu rõ tim, phổi và máu hoạt động phối hợp với nhau như thế nào, và các dị tật tim bẩm sinh có thể ảnh hưởng đến các bộ phận này như thế nào.
Những em bé bị dị tật tim bẩm sinh có nguy cơ bị nhiễm trùng phổi do một vi rút có tên là vi rút hợp bào hô hấp hoặc RSV (respiratory syncytial virus) lớn hơn.1, 2 Cuốn sách thông tin này sẽ giải thích cho anh/chị rõ tại sao anh/chị nên quan tâm đến trẻ bị nhiễm vi rút RSV và bàn luận về việc anh/chị có thể giúp làm giảm nguy cơ phơi nhiễm RSV và làm giảm khả năng nhiễm trùng phổi cho con của anh/chị như thế nào.

Ô xy cho cơ thể
Ô xy cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể. Hồng cầu lấy ô xy từ phổi và phân phát ô xy đến các tổ chức (và các nội tạng) khắp cơ thể. Khi hồng cầu chứa đầy ô xy, máu có màu đỏ tươi. Khi các tổ chức (và các nội tạng) lấy ô xy, máu chuyển sang màu xanh đậm. Rồi hồng cầu phải trở về phổi để lấy thêm ô xy.3
Toàn bộ chu kỳ do một chiếc bơm kỳ lạ vận hành — trái tim.3
Tim và các mạch máu lớn
Tim có bốn buồng: Tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái (gọi chung là tâm nhĩ) và tâm thất phải và tâm thất trái có nhiều cơ hơn. Ngoài ra, có các mạch máu lớn (các động mạch và các tĩnh mạch) mang máu đến tim và ra khỏi tim.3
Lấy ô xy và phân phát ô xy

Sau khi máu đã chảy khắp cơ thể—mang theo ô xy đến các tổ chức và các nội tạng của cơ thể—máu trở về tim qua các tĩnh mạch (tĩnh mạch chủ) và vào tâm nhĩ phải. Máu có màu xanh vì có ít ô xy. Khi tim giãn ra, máu chảy qua một cái van để vào tâm thất phải. Tâm thất phải co bóp hoặc ép lại để đẩy máu qua van động mạch phổi vào các động mạch phổi. Máu chảy qua phổi, nơi máu lấy ô xy mới và lại chuyển sang màu đỏ tươi. Máu trở về tâm nhĩ trái qua các tĩnh mạch phổi. Rồi chảy qua một cái van xuống tâm thất trái. Tâm thất trái bơm máu giàu ô xy ra khỏi tim, qua một cái van, vào động mạch chủ. Động mạch chủ phân phát máu đến cơ thể và quy trình lại bắt đầu. (xem trang tiếp theo).3
Các dị tật tim bẩm sinh
Khoảng một trong số 100 trẻ sinh ra bị dị tật tim. Một số dị tật tim liên quan đến di truyền; các dị tật khác thì không rõ nguyên nhân gây ra.4
Các dị tật tim bẩm sinh hoặc các tổn thương là các bộ phận của tim có hình dạng bất thường. Loại dị tật tim bẩm sinh hay gặp nhất là những dị tật liên quan đến "các dị tật về dòng chảy" vì các dị tật này ảnh hưởng đến cách các dòng máu chảy qua tim.5
Có những loại dị tật tim gì?
Có hai chứng bệnh tim: Xanh tím và không xanh tím. Chứng tim xanh tím có một triệu chứng là xanh tím. Xanh tím làm cho môi, lợi và da chuyển sang màu xanh. Xanh tím là do máu không có đủ ô xy chảy đến những vùng này. Một số trẻ bị chứng tim không xanh tím thường không bị xanh tím ở môi, lợi và da.5
Một số trẻ bị dị tật tim bẩm sinh thở nhanh hơn và vã mồ hôi khi ăn hoặc khi ngủ. Những trẻ này có thể bị khó ăn, bị vã nhiều mồ hôi khi ăn và có thể không lên cân nhanh như trẻ không bị dị tật tim.5
Trẻ bị dị tật tim bẩm sinh có thể tiến triển rất nặng do bị bệnh phổi hoặc bị nhiễm trùng.2
Điều Trị Các Dị Tật Tim Bẩm Sinh3
Nhiều dị tật tim bẩm sinh có thể được điều trị thành công. Việc điều trị phụ thuộc vào phần tim nào bị ảnh hưởng. Một số trẻ sẽ không cần phải điều trị nếu dòng máu ít bị ảnh hưởng, trong khi những trẻ khác sẽ cần phải dùng thuốc hoặc cần phải hiệu chỉnh bằng cách đặt ống thông tim hoặc phẫu thuật. Một số dị tật được điều trị theo các giai đoạn và các dị tật khác không điều trị ngay lập tức được mà phải chờ cho đến khi trẻ lớn hơn. Cho dù, nhiều dị tật tim thường là không thể "khỏi được," nhưng các dị tật này có thể được điều trị khá tốt, làm cho trẻ có thể hoạt động tốt.4
Trẻ nhỏ có nguy cơ nhiễm RSV cao hơn
RSV có nghĩa là vi rút hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus). Một số trẻ nhất định được xem như có nguy cơ nhiễm RSV cao hơn. Những trẻ sinh non tháng và những trẻ bị bệnh phổi mạn tính hoặc bị bệnh tim bẩm sinh từ mức độ trung bình đển nặng có nguy cơ bị bệnh RSV rất nặng lớn hơn.1, 2
Bảo vệ con của anh/chị khỏi nguy cơ nhiễm RSV cao có thể làm giảm nguy cơ nhiễm RSV rất trầm trọng, một tình trạng có thể cần phải nhập viện cho con của anh/chị.2
Con Của Anh/chị Và RSV
Vì dị tật tim bẩm sinh của con của anh/chị có thể ảnh hưởng để lượng ô xy trong máu của trẻ, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng phổi của trẻ hoạt động càng bình thường càng tốt. Việc này gồm cả việc bảo vệ trẻ khỏi bị khó thở và bị bệnh hô hấp, như nhiễm RSV.
RSV là gì? 
RSV là một loại vi rút rất hay gặp ở trẻ dưới một tuổi và trẻ nhỏ. Nó là nguyên nhân gây ra bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phổi hay gặp nhất ở hầu hết các trẻ ở độ tuổi dưới một tuổi và hầu hết tất cả những trẻ ở độ tuổi từ 2-3 tuổi đều bị nhiễm.1, 2, 6
RSV gây ra các triệu chứng tương tự như bị cảm cúm nhẹ như là ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, nhiễm trùng tai (đôi khi), sốt nhẹ và đau họng ở hầu hết trẻ em và người lớn.2 Nhưng RSV có thể gây nhiễm trùng phổi ở "một số trẻ nhỏ có nguy cơ cao" nhất định (đề cập trong trang 8). Rồi những trẻ này có thể bị ốm rất nặng và có thể cần phải nhập viện.1, 2
Điều rất quan trọng là anh/chị hiểu rõ những điều dưới đây:
- RSV là một loại vi rút rất hay gặp, nó lây lan qua tiếp xúc cơ thể - như đụng chạm, hôn hoặc bắt tay với người bị nhiễm bệnh.1, 7
- Mầm bệnh cũng lây lan qua không khí khi người bị bệnh hắt hơi hoặc ho.1, 7
- RSV có thể sống hàng giờ trên mặt quầy hàng hoặc trên khăn giấy đã qua sử dụng.1
- Rất hay bị nhiễm RSV ở những khu vực đông đúc và các trung tâm giữ trẻ.1, 7
- Một người có thể bị phơi nhiễm vi rút và lây vi rút sang cho người khác một cách vô tình.
Đây là tất cả các lý do tại sao anh/chị phải rất thận trọng và thực hiện các bước để phòng tránh cho con của anh/chị khỏi bị phơi nhiễm RSV.
Nhiễm RSV có xu hướng xảy ra từ mùa thu cho đến mùa xuân ở những nơi có khí hậu ôn hòa như Canada, nhưng mùa nhiễm RSV có thể thay đổi theo vùng.1 Tốt nhất là hãy hỏi bác sỹ khi nào RSV xảy ra ở địa phương của anh/chị.
Làm giảm nguy cơ phơi nhiễm RSV cho con của anh/chị
Có một số bước mà anh/chị là cha mẹ, có thể thực hiện để giúp làm giảm nguy cơ nhiễm RSV ở nhà lẫn ở trường học và khi xa nhà.
- Hãy rửa tay bằng nước ấm và xà phòng hoặc dùng miếng tẩm cồn lau sạch tay trước khi chạm vào trẻ.1
- Nếu anh/chị bị cảm cúm hoặc bị sốt, cần biết rằng hôn trẻ có thể lây lan bệnh. Hãy ôm hôn con của anh/chị nhẹ nhàng hoặc xoa đầu thay vì hôn.7
- Nếu những trẻ nhỏ khác bị cảm cúm hoặc bị sốt, hãy cố gắng để những trẻ này tránh xa khỏi trẻ. Việc này khó thực hiện, vì trẻ nhỏ sẽ không hiểu lý do tại sao chúng không được ở gần em bé. Anh/chị có thể muốn sắp xếp "một nơi đặc biệt" ở trong nhà cho những trẻ nhỏ khác, thật là tốt khi em bé có một nơi đặc biệt. Hãy để các cuốn sách nhiều màu sắc và những sinh hoạt yên tĩnh khác ở "nơi đặc biệt".
- Hãy tránh xa những người có các triệu chứng cảm cúm hoặc bị sốt khỏi con của anh/chị.
- Hãy để con của anh/chị tránh xa khỏi những nơi đông đúc (nhất là những nơi trông giữ trẻ, các buổi họp mặt lớn của gia đình, nơi các em bé thường được bế lên và được hôn hít và những nơi khác như các trung tâm buôn bán).1, 7
- Không được hút thuốc khi ở gần trẻ. Cấm hút thuốc ở trong nhà của anh/chị.1

Nếu con của anh/chị bị nhiễm RSV
Hãy học cách nhận biết liệu con của anh/chị có bị ốm hoặc có bị sốt hay không. Con của anh/chị có thay đổi các hành vi như ăn kém hoặc dễ bị kích thích thì đây có thể là các dấu hiệu đầu tiên của bệnh. Nếu các triệu chứng cảm cúm nhẹ vẫn tiếp tục hoặc nặng hơn, hoặc nếu con của anh/chị bị ho hoặc có thở khò khè (tiếng rít), thở nhanh, hoặc bị khó thở, hãy liên lạc với bác sỹ ngay lập tức.
Với một số trẻ nhỏ bị bệnh tim bẩm sinh từ mức độ trung bình đến nặng, thậm chí là những trường hợp nhiễm RSV nhẹ cũng cần phải được xem như rất nặng. Bác sỹ sẽ nói với anh/chị liệu anh/chị có cần phải thận trọng hơn nữa không nếu con của anh/chị bị nhiễm RSV.
Nói chung là hãy đảm bảo cho con của anh/chị được giữ ấm và thoải mái. Hãy nhớ là anh/chị hiểu con của mình nhất!
Hãy nói với bác sỹ nếu anh/chị cần hỏi bất cứ điều gì.
Tham khảo:
1. Bệnh viện Dành Cho Trẻ Bị Ốm. About Kids Health. Vi rút hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus - RSV) Có ở: http://www.aboutkidshealth.ca/Query.aspx?qt=Respiratory%20Syncytial%20Virus. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm 2009.
2. Hiệp Hội Phổi Canada. Các bệnh từ A-Z. Vi rút hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus -RSV). Có ở: http://www.lung.ca/diseases-maladies/a-z/rsv-vrs/index_e.php. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm, 2009.
3. Bệnh viện Dành Cho Trẻ Bị Ốm. About Kids Health.Tổng Quan Về Tim. Có ở: http://www.aboutkidshealth.ca/HeartConditions/An-Overview-of-the-Heart.aspx?articleID=6541&categoryID=HC-nh1-02. Đã truy cập vào ngày 6 tháng tám, 2009.
4. Bệnh viện Dành Cho Trẻ Bị Ốm. About Kids Health. Chẩn Đoán Các Dị Tật Tim Bẩm Sinh. Có ở: http://www.aboutkidshealth.ca/PrinterFriendly.aspx?articleID=6482&categoryID=HC-nh2-04. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm 2009.
5. Bệnh viện Dành Cho Trẻ Bị Ốm. About Kids Health. Có Thai và Em Bé, Bệnh tim. Có ở: http://www.aboutkidshealth.ca/Pregnancy/Heart-Problems.aspx?articleID=7642&categoryID=PG-nh2-09d. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm 2009.
6. Trung tâm Kiểm Soát và Phòng Chống Bệnh Tật. Vi rút hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus - RSV), Nhiễm trùng và Tỷ lệ Nhiễm. Có ở: http://www.cdc.gov/rsv/about/infection.html. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm 2009.
7. Trung tâm Kiểm Soát và Phòng Chống Bệnh Tật. RSV: Các câu hỏi thường gặp. Có ở: http://www.cdc.gov/RSV/about/faq.html. Đã truy cập vào ngày 28 tháng năm 2009.


